壱号館のルール

V:quy tắc Ichigokan
I:Aturan Ichigokan

壱号館を利用する時の基本的なルールです。壱号館は共同生活をする場所です。入居者は必ずルールを守り、協力して生活してください。
V:Đây là những quy tắc cơ bản khi sử dụng Ichigokan. Ichigokan là nơi để chung sống. Người dân được yêu cầu tuân thủ các quy định và hợp tác với nhau.
I:Ini adalah aturan dasar saat menggunakan Ichigokan. Ichigokan adalah tempat tinggal bersama. Warga diminta menaati aturan dan saling bekerja sama.

ルールを守ること
V:Thực hiện theo các quy tắc
I:ikuti aturan

  • 壱号館に友人を無断で入れてはいけません。必ず会社の許可を得てください。
    V:Hãy cẩn thận không nhập “Ichigokan” mà không có sự cho phép của bạn bè.Hãy chắc chắn để có được sự chấp thuận của công ty
    I:Jangan biarkan temanmu masuk ke Ichigokan tanpa izin. Pastikan untuk mendapatkan izin dari perusahaan Anda.
  • 整理整頓と清潔の保全を心がけること。
    V:Cố gắng giữ mọi thứ ngăn nắp và sạch sẽ.
    I:Pastikan untuk menjaga semuanya tetap rapi dan bersih.
  • 壱号館は禁煙です。
    V:Ichigokan là không hút thuốc.
    I:Ichigokan adalah bangunan bebas rokok.
  • 無断外泊は禁止しています。必ず会社の許可を取ってください。
    V:Ở lại qua đêm trái phép đều bị cấm. Hãy chắc chắn để có được sự cho phép từ công ty.
    I:Dilarang menginap semalam tanpa izin. Pastikan untuk mendapatkan izin dari perusahaan.

やってはいけないこと 
V:Những gì bạn không nên làm
I:Apa yang tidak dilakukan

  • 異性の入館禁止
    V:Không có lối vào cho người khác giới
    I:Tidak boleh masuknya anggota lawan jenis
  • 犬や猫などへの餌やりや飼育の禁止
    V:Cấm nuôi chó và mèo
    I:Larangan memberi makan atau memelihara anjing, kucing, dll.
  • 部屋の改装禁止
    V:Sửa chữa phòng bị cấm
    I:Renovasi ruangan tidak diperbolehkan
  • 居室内での火気使用禁止
    V:Cấm sử dụng lửa trong phòng của bạn
    I:Kebakaran dilarang keras di kamar Anda.

居室の利用について 
V:Về việc sử dụng phòng riêng của bạn
I:Mengenai penggunaan kamar Anda sendiri

  • 毎日1回は窓を開けて空気の入替を行ってください。
    V:Mở cửa sổ mỗi ngày một lần để trao đổi không khí.
    I:Silakan buka jendela dan ganti udara sekali sehari.
  • 電気や水道の使用について節水を心がけること。
    V:Hãy cố gắng tiết kiệm điện nước khi sử dụng điện nước.
    I:Cobalah untuk menghemat air saat menggunakan listrik dan air.
  • 仕事に行く時や外出する時は必ず部屋の電気・エアコンを切ってから外出すること。
    Khi đi làm hoặc đi ra ngoài, nhớ tắt điện và điều hòa trong phòng trước khi ra ngoài.
    I:Saat akan bekerja atau keluar rumah, pastikan untuk mematikan listrik dan AC di kamar Anda sebelum keluar.
  • トイレを汚した場合は自分で掃除をしましょう。
    V:Nếu bạn làm hỏng nhà vệ sinh, hãy tự làm sạch nó.
    I:Jika Anda membuat toilet berantakan, harap bersihkan sendiri.
  • 壁紙が破れた場合は、補修費がかかります。
    V:Nếu giấy dán tường bị rách hoặc sàn nhà bị hư hỏng, bạn sẽ phải trả phí sửa chữa.
    I:Jika wallpaper sobek maka akan dikenakan biaya perbaikan.
  • 床にカビが発生した場合も清掃費がかかります。
    V:Phí dọn dẹp sẽ được tính ngay cả khi nấm mốc xuất hiện trên sàn hoặc tường.
    I:Akan ada biaya pembersihan juga jika ada jamur di lantai.

共同スペースの利用について 
Về việc sử dụng không gian chung
I:Mengenai penggunaan ruang bersama

  • 共同キッチンやリビングは誰でも利用できます。他の人も使用するので、いつもきれいにしてください。
    V:Bất cứ ai cũng có thể sử dụng nhà bếp và phòng khách chung. Giữ nó sạch sẽ vì những người khác cũng sẽ sử dụng nó.
    I:Siapa pun dapat menggunakan dapur umum dan ruang tamu. Orang lain juga akan menggunakannya, jadi harap tetap bersih.
  • 収納場所を一人が独占的に使用しているケースがありました。自分のスペースだけ使用してください。空いてるからといって他の収納場所を使用するのは共同生活とは言えません。
    Ⅴ:Có những trường hợp một người được độc quyền sử dụng không gian lưu trữ. Chỉ cần sử dụng không gian riêng của bạn. Sử dụng không gian lưu trữ khác chỉ vì nó trống không phải là sống chung.
    I:Ada kasus di mana satu orang memiliki penggunaan eksklusif atas ruang penyimpanan. Gunakan saja ruangmu sendiri. Menggunakan ruang penyimpanan lain hanya karena kosong bukanlah hidup bersama.
  • キッチンの食器は食事の後に洗ってください。
    V:Hãy rửa dụng cụ nhà bếp sau khi ăn.
    I:Harap mencuci peralatan dapur setelah makan.
  • 食器を出しっぱなしにせずに、片付けてください。
    V:Không nên để bát đĩa ra ngoài và cất đi.
    I:Jangan tinggalkan piring;
  • 油をそのまま、シンクに流さないでください。ペーパーなどで油を拭き取ってください
    V:Không đổ dầu trực tiếp vào bồn rửa.Hãy lau sạch dầu bằng giấy, v.v.
    I:Jangan menuangkan minyak langsung ke wastafel. Bersihkan minyak dengan kertas dll.
  • 生ごみは毎日捨ててください。
    V:Hãy đổ rác mỗi ngày.
    I:Tolong buang sisa makanan setiap hari.
  • 空いたペットボトルや空き缶、お菓子の袋はちゃんと捨ててください。
    V:Vui lòng vứt bỏ chai PET rỗng, lon rỗng và túi kẹo đúng cách.
    I:Harap membuang botol plastik kosong, kaleng, dan kantong permen dengan benar.
  • ゴミはためずにこまめに捨ててください。
    V:Vui lòng vứt rác thường xuyên, không để rác chất thành đống.
    I:Mohon jangan menumpuk sampah dan sering membuangnya.
  • 台所や共有スペースに段ボールを使わないこと。不衛生なので禁止します。
    Ⅴ:Tránh sử dụng bìa cứng trong nhà bếp và các khu vực chung. Nó bị cấm vì nó không vệ sinh.
    I:Hindari penggunaan karton di dapur dan area umum. Hal ini dilarang karena tidak sehat.
  • 休みの日は全員で共同スペースを掃除します。掃除場所は、玄関、廊下、共同キッチン、リビング、お風呂です。
    V:Vào những ngày nghỉ, tất cả chúng tôi đều dọn dẹp không gian chung. Khu vực làm sạch là lối vào, hành lang, bếp chung, phòng khách và phòng tắm.
    I:Pada hari libur, semua orang membersihkan ruang bersama. Area pembersihan meliputi pintu masuk, lorong, dapur umum, ruang tamu, dan kamar mandi.
  • 外出する時は部屋と玄関のカギを施錠してください。
    V:Khi bạn ra ngoài, xin vui lòng khóa phòng và lối vào.
    I:Harap kunci kamar dan pintu masuk Anda saat Anda keluar.

外泊について
V:Về việc nghỉ qua đêm

技能実習生は、最低3年間は会社の管理下にあります。旅行や友達に会うために外泊することは許可しますが、事前に行先と連絡先を伝えてください。
V:Thực tập sinh kỹ năng sẽ chịu sự quản lý của công ty trong ít nhất 3 năm. Chúng tôi cho phép bạn đi du lịch hoặc nghỉ qua đêm để gặp gỡ bạn bè, nhưng xin vui lòng thông báo trước về địa điểm và thông tin liên lạc của bạn.

技能実習制度においては、所在が分からなくなった時点で失踪の扱いになります。会社は警察署に行って、失踪届を提出します。技能実習生は、実習を終了し帰国することになります。
V:Trong chương trình thực tập kỹ năng, khi không thể xác định được nơi ở của thực tập sinh, họ sẽ được coi là mất tích. Công ty sẽ đến đồn cảnh sát và nộp đơn báo mất tích. Thực tập sinh kỹ năng sẽ kết thúc thực tập và trở về nước.

技能実習生は、ルールを自己解釈してルールを破ることがあります。自己解釈はただの言い訳にしかなりません。「ルールを知らない」では共同生活ができません。不明な点があれば、必ず確認してください。
V:Thực tập sinh kỹ năng đôi khi tự ý diễn giải quy định và vi phạm quy định. Tự ý diễn giải chỉ là một cái cớ. “Không biết quy định” thì không thể sống chung được. Nếu có điểm nào không rõ, xin vui lòng hỏi để xác nhận.

掃除について
Ⅴ:Về việc dọn dẹp
I:Tentang pembersihan

掃除のルールは、入居者が作っていますが、棚の下など掃除ができていないことが多く汚いです。また、床も髪の毛が散乱してあったり油がこびりついていたり、掃除をしているように見えないことが多々あります。
今後も改善されないようであれば、会社で掃除のルールを作成します。

Ⅴ:Nội quy dọn dẹp do người thuê nhà đặt ra nhưng có nhiều nơi họ không thể dọn dẹp những thứ bẩn thỉu như gầm kệ. Ngoài ra, sàn nhà thường đầy lông, dầu mỡ và dường như chưa được làm sạch chút nào.
Nếu mọi việc không được cải thiện trong tương lai, công ty sẽ đặt ra các quy định về vệ sinh.
I:Aturan pembersihan ditentukan oleh penyewa, namun banyak tempat yang tidak bisa membersihkan barang-barang seperti kolong rak yang kotor. Selain itu, lantai sering dipenuhi rambut, berminyak, dan terkesan tidak dibersihkan sama sekali.
Jika keadaan tidak membaik di kemudian hari, perusahaan akan membuat aturan pembersihan.


ルールを守れない人は壱号館を退去してもらいます。
V:Những người không thể tuân thủ các quy tắc sẽ được yêu cầu rời khỏi tòa nhà.
I:Bagi yang tidak menaati peraturan akan diminta meninggalkan gedung.

リンク